Vào lúc: 21:39 23/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: daitin-gazi
Vào lúc: 10:37 22/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: Thiên Nhẫn
Vào lúc: 16:27 19/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: Nguyen Vinh
Vào lúc: 21:44 14/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: royal309
Vào lúc: 21:19 03/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: duydn
Vào lúc: 13:37 19/09/2013
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: phungsonnavn

Có bài viết mới
Vào lúc: 23:25 24/05/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: hoangtan1312
Vào lúc: 11:35 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: kemmynguyen
Vào lúc: 10:51 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: Most_wanted
Vào lúc: 10:51 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: Most_wanted
Vào lúc: 10:51 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: Most_wanted
Vào lúc: 10:51 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: Most_wanted
Vào lúc: 10:51 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: Most_wanted
Vào lúc: 09:39 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: casano1808
Vào lúc: 09:19 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: xuanlong33
Vào lúc: 09:05 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: exluxubu
Vào lúc: 08:52 24/09/2014
Xem bài viết mới nhất Gửi bởi: vinh_lai2001


Trang 1/7 12345 ... cuốicuối
Hiển thị từ 1 - 10 / 63
  1. #1
    Ngày tham gia
    11-03-2007
    Đến từ
    T/P Hồ Chí Minh
    Tuổi
    33
    Bài viết
    190
    Khen ngợi
    148
    Có 144 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 689 lời khen

    Thumbs up Nghị định 34/2010/NĐ-CP Xử phạt vi phạm Giao thông [Áp dụng 20/05/2010]

    Chào các bạn!

    Mời các bạn tìm hiểu về nghị định 34/2010 quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ sẽ được áp dụng vào ngày 20/05/2010.


    Vì nội dung của nghị định rất dài, do đó mình chỉ trích những Điều quy định xử phạt liên quan đến xe 2 bánh (xe mô tô, xe tương tự mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp máy) và người điều khiển xe 2 bánh.

    Mình mong bài viết này sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ luật hơn cũng như mong tất cả các bạn - những thành viên Biker Vietnam - hãy nghiêm chỉnh chấp hành luật khi tham giao thông.


    Vì có nhiều bạn nói là đọc khó hiểu, nên mình xin hướng dẫn các bạn như sau:

    - Điều (mình viết chữ màu trắng đậm có gạch dưới): Nội dung của Điều đó sẽ ghi rõ là xử phạt ai, hành vi gì, phương tiện nào...

    - Khoản (mình viết chữ màu đỏ đậm): Nội dung của Khoản thường ghi khung giá phạt của lỗi vi phạm, ngoài ra các hình thức phạt bổ sung như tịch thu xe, phương tiện vi phạm, tước giấy phép lái xe.... cũng được ghi trong những Khoản cuối của Điều đó.

    Ví dụ: Khi bạn xem ở Điều 11, Khoản 4, điểm a, điểm b, bạn thấy 2 lỗi vi phạm này mức phạt chỉ có 100.000 đồng đến 200.000 đồng mà thôi. Nhưng bạn chú ý Khoản 5, sẽ thấy có phạt bổ sung là nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần thì sẽ bị tịch thu xe!


    Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;
    b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;
    5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần điểm a, điểm b khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.
    - Điểm (mình viết chữ màu trắng thường): Ghi từng lỗi cụ thể sẽ bị áp dụng cho Điều, Khoản đó


    -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    CHÍNH PHỦ
    -------
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ---------
    Số: 34/2010/NĐ-CP
    Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2010

    NGHỊ ĐỊNH
    QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
    CHÍNH PHỦ
    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính);
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

    NGHỊ ĐỊNH:
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
    2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:
    a) Các hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;
    b) Các hành vi vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
    c) Các hành vi vi phạm quy định về phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
    d) Các hành vi vi phạm quy định về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
    đ) Các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ;
    e) Các hành vi vi phạm khác liên quan đến giao thông đường bộ.


    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt theo quy định của Nghị định này.
    2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.


    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Máy kéo là loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo).
    2. Các loại xe tương tự ô tô là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ hai trục bánh xe trở lên, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một xát xi.
    3. Các loại xe tương tự mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh, có dung tích làm việc từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân tối đa là 400 kg.
    4. Xe máy điện là xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ điện, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h.
    5. Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 30 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (bao gồm cả xe đạp điện).
    6. Các loại xe tương tự xe gắn máy là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 50 km/h, trừ các xe quy định tại khoản 5 Điều này.
    7. Thời gian sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm là khoảng thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau.

    Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

    1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi là Nghị định 128/2008/NĐ-CP).
    2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải do người có thẩm quyền được quy định tại các Điều 47, 48, 49 và Điều 50 của Nghị định này tiến hành.
    3. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.


    Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
    1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
    a) Cảnh cáo;
    b) Phạt tiền.
    Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.
    2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
    a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc không thời hạn;
    b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
    3. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;
    b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;
    c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện;
    d) Các biện pháp khác được quy định tại Chương II Nghị định này.


    Điều 6. .......

    Điều 7. .......

    Chương II
    HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
    Mục 1. VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ


    Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
    .....


    Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tác giao thông đường bộ


    1. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm c, điểm đ khoản 3; điểm c, điểm d khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d khoản 5; điểm d khoản 7 Điều này;
    b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;
    c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;
    d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;
    đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;
    e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;
    g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;
    h) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ;
    i) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau;
    k) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô.

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;
    b) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;
    c) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;
    d) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;
    đ) Không thực hiện đúng các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
    e) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;
    g) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;
    h) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;
    i) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
    k) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;
    l) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
    b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;
    c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
    d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;
    đ) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
    e) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
    g) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;
    h) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;
    i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
    k) Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
    l) Chở theo 2 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;
    b) Chở theo từ 3 (ba) người trở lên trên xe;
    c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
    d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;
    đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;
    e) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;
    g) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;
    h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;
    i) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
    b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
    c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 Điều này;
    d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.

    6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
    b) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;
    c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;
    d) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

    7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;
    b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;
    c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
    d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

    8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.

    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
    a) Vi phạm điểm g khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;
    b) Vi phạm điểm b điểm g khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;
    c) Vi phạm điểm a, điểm c điểm d khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5;
    d) Vi phạm điểm b khoản 6, khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6.

    Điều 10. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    .......


    Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định;
    b) Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước;
    c) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc khi ùn tắc giao thông;
    d) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm e khoản 4 Điều này;
    đ) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;
    e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị có lề đường;
    g) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;
    h) Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phản quang; dừng xe, đỗ xe trong hầm không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
    i) Xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ hai xe trở lên;
    k) Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô, điện thoại di động; người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô;
    l) Xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang.

    2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điện, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông;
    b) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
    c) Không nhường đường hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên;
    d) Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông;
    đ) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;
    e) Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu;
    g) Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông, che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

    3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;
    b) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
    c) Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác.

    4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;
    b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;
    c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;
    d) Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
    đ) Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
    e) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều; đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

    5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần điểm a, điểm b khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.


    Điều 12. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Không đi đúng phần đường quy định;
    b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;
    c) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông.

    2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;
    b) Vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;
    c) Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy.

    3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người đi bộ đi vào đường cao tốc, trừ người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.


    Điều 13. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
    .......


    Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ

    1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ;
    b) Tập trung đông người trái phép; nằm, ngồi trên đường gây cản trở giao thông;
    c) Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường giao thông; sử dụng bàn trượt, pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xe chạy.

    2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Họp chợ, mua, bán hàng hóa trên đường bộ ngoài đô thị;
    b) Để vật che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông.

    3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội;
    b) Dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
    c) Treo băng rôn, biểu ngữ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ;
    d) Đặt, treo biển quảng cáo trên đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;
    đ) Không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu;
    e) Đổ rác, xả nước thải ra đường phố, hầm đường bộ không đúng nơi quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

    4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Xây, đặt bục bệ trái phép trên đường phố; tự ý đập phá, tháo dỡ bó vỉa hè hoặc sửa chữa, cải tạo vỉa hè trái phép;
    b) Xả nước thải xây dựng từ các công trình xây dựng ra đường phố.

    5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Ném gạch, đất, đá hoặc vật khác gây nguy hiểm cho người hoặc phương tiện đang tham gia giao thông;
    b) Ném đinh, rải đinh hoặc vật sắc nhọn khác, đổ dầu nhờn hoặc các chất gây trơn khác trên đường bộ, chăng dây hoặc các vật cản khác qua đường gây nguy hiểm trực tiếp đến người và phương tiện tham gia giao thông.

    6. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: vi phạm điểm a khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a khoản 4, khoản 5 Điều này còn buộc phải tháo dỡ công trình trái phép; tháo dỡ dây, các vật cản; thu dọn vật liệu, rác thải, đồ vật chiếm dụng mặt đường; thu dọn đinh, vật sắc nhọn và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.


    Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
    Điều 15. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
    ......


    Điều 16. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ
    ......


    Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ
    ......


    Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
    ......


    Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
    Điều 19. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
    ......


    Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

    1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây
    :
    a) Không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;
    b) Gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;
    c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng.

    2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;
    b) Không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;
    c) Không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng;
    d) Không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

    3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Không có Giấy đăng ký xe theo quy định;
    b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
    c) Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong Giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;
    b) Điều khiển xe tự sản xuất, lắp ráp.

    5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
    a) Vi phạm điểm a khoản 2 Điều này bị tịch thu còi;
    b) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 3 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký, biển số không đúng quy định;
    c) Vi phạm điểm a khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;
    d) Vi phạm điểm b khoản 4 Điều này bị tịch thu xe và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.


    Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
    ......


    Điều 22. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
    ......


    Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
    .......




    Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
    Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
    1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

    2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;
    b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;
    c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

    3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

    4. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;
    b) Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

    5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.

    6. Phạt tiền 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

    7. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy ** và các loại xe tương tự ô tô.

    8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở lên;
    b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm điểm a khoản 4, điểm b khoản 8 Điều này bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.


    Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng
    ......


    Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
    Điều 26. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ......


    Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vận chuyển hàng hóa
    .......


    Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
    .......


    Điều 29. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển chất gây ô nhiễm môi trường, hàng nguy hiểm
    .......


    Điều 30. Xử phạt người điều khiển xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị
    .......


    Điều 31. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
    .......




    Mục 6. CÁC VI PHẠM KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
    Điều 32. Xử phạt cá nhân, tổ chức sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép
    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không phải là biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sản xuất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

    2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất biển số trái phép hoặc sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    3. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn bị tịch thu biển số, phương tiện sản xuất, lắp ráp trái phép và đình chỉ hoạt động.


    Điều 33. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
    1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định;
    b) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe.

    2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy; các loại xe tương tự mô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Tự ý đục lại số khung, số máy;
    b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;
    c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước của xe;
    d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;
    đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông.

    Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
    a) Vi phạm điểm b khoản 1 Điều này buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe
    b) Vi phạm điểm b, điểm d khoản 2 Điều này bị thu hồi biển số, Giấy đăng ký xe (trường hợp đã được cấp lại), tịch thu hồ sơ, các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo;




    Điều 34. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
    .......


    Điều 35. Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
    .......


    Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)
    .......


    Điều 37. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép
    1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép;
    b) Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người cổ vũ, kích động đua xe trái phép mà cản trở hoặc chống người thi hành công vụ.

    3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.

    4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép.

    5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Người đua xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp máy mà chống người thi hành công vụ;
    b) Tổ chức đua xe trái phép.

    6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm điểm b khoản 1 Điều này bị tịch thu phương tiện vi phạm (trừ súc vật kéo, cưỡi); vi phạm khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn và tịch thu xe.


    Điều 38. Xử phạt người có hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ
    1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, tiếp tay, chỉ dẫn cho người điều khiển phương tiện trốn tránh việc kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về: các giấy tờ liên quan đến người và phương tiện, điều kiện hoạt động của phương tiện, hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, đào tạo, sát hạch lái xe, đăng kiểm phương tiện;
    b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự hoặc chống lại người thi hành công vụ, xúi giục người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 8, khoản 8 Điều 9, khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 37 của Nghị định này;
    c) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;
    d) Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính.

    3. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây: vi phạm điểm d khoản 2 Điều này còn bị tịch thu số tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; nếu người vi phạm là người điều khiển phương tiện thì còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, mô tô, máy kéo, các loại xe tương tự ô tô, các loại xe tương tự mô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày.


    Điều 39. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài
    .......

    Điều 40. Xử phạt người điều khiển phương tiện đăng ký hoạt động trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt
    .......


    Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe
    .......


    Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
    .......


    Mục 7. ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM ĐỐI VỚI MỘT SỐ VI PHẠM TRONG KHU VỰC NỘI THÀNH CỦA CÁC ĐÔ THỊ LOẠI ĐẶC BIỆT


    Điều 43. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt
    .......


    Điều 44. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt
    1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm h khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

    2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm đ, điểm h khoản

    3; điểm c, điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định này.


    3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
    a) Vi phạm điểm a, điểm đ khoản 3; điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;
    b) Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 9 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm g khoản 4;
    c) Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 9 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm g khoản 4.


    Điều 45. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt
    1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại:
    a) Điểm a, điểm c, điểm d, điểm g khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định này;
    b) Khoản 1 Điều 21 Nghị định này.

    2. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.


    Điều 46. Xử phạt người đi bộ vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt
    1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người đi bộ vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người đi bộ vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này.


    Chương III
    THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
    Mục 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
    Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ


    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Trưởng Công an các cấp (trừ Trưởng Công an cấp xã) có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

    2. Cảnh sát giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ của người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ được quy định trong Nghị định này.

    3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
    a) Điểm đ, điểm e, điểm g, điểm l khoản 1; điểm g, điểm h, điểm m khoản 2; điểm b, điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm h khoản 4; điểm b khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 8;
    b) Điểm g, điểm h khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm i khoản 2; điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 3; điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm b khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 9;
    c) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm d, điểm e, điểm g khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7 Điều 10;
    d) Điểm c, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 11;
    đ) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15;
    e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 18;
    g) Điều 21, Điều 23;
    h) Điểm b khoản 1; điểm a, điểm b khoản 4; điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 26;
    i) Điều 29, Điều 32;
    k) Khoản 3, khoản 4 Điều 34; Điều 35, Điều 37, Điều 38.

    4. Thanh tra đường bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí, cơ sở kinh doanh vận tải đường bộ, khi phương tiện (có hành vi vi phạm) dừng, đỗ trên đường bộ; hành vi vi phạm quy định về đào tạo sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ và một số hành vi vi phạm khác quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
    a) Điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 8;
    b) Điểm g, điểm h khoản 1; điểm d, điểm đ khoản 2; điểm g khoản 4; điểm d khoản 5 Điều 9;
    c) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b khoản 3; điểm e, điểm g khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5 Điều 10;
    d) Điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm b khoản 3 Điều 11;
    đ) Điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 14;
    e) Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18;
    g) Điểm c khoản 4, điểm b, điểm đ khoản 5 Điều 19;
    h) Điều 22, Điều 23;
    i) Điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 24; Điều 25; Điều 26;
    k) Khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2; khoản 3 Điều 27;
    l) Điều 28, Điều 30, Điều 31, Điều 34, Điều 36, Điều 38, Điều 41, Điều 42.

    5. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Thanh tra đường bộ xử phạt đối với các hành vi vi phạm áp dụng thí điểm trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.




    Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
    c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
    d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi, buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
    c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
    d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
    đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
    c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
    d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
    đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.


    Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
    1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.

    2. Đội trưởng, Trạm trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

    3. Trưởng Công an cấp xã được áp dụng các hình thức xử lý vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này.
    4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
    d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
    đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

    5. Trưởng Phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng Phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên có thẩm quyền xử phạt như Trưởng Công an cấp huyện quy định tại khoản 4 Điều này.

    6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
    c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều này.

    7. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ và đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
    c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều này.


    Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra đường bộ
    1. Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
    c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
    d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này, trừ biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

    2. Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra Tổng cục Đường bộ Việt Nam có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
    d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
    đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

    3. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
    d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
    đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.




    Điều 51. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
    .......


    Mục 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT
    Điều 52. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phạt
    ........



    Điều 53. Thủ tục xử phạt
    ........


    Điều 54. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
    ........


    Điều 55. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

    ........


    Điều 56. Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

    ........


    Chương IV
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 57. Hiệu lực thi hành
    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2010.

    ......


    Điều 58. Trách nhiệm thi hành

    .......




    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UB Giám sát tài chính QG;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KTN (5b). A.

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

    Chỉnh sửa lần cuối bởi: Schindler, lúc 10:01 -- 03/05/2010




    Phm Thành Phát
    Hotline: 0935.60.8888 - 09790.66666 0
    Honda SH150i: 54P8-8888
    Stk Sacombank: 0609.8888.8888



  2. #2
    Ngày tham gia
    28-09-2008
    Đến từ
    Hồ Chí Minh
    Bài viết
    118
    Khen ngợi
    5
    Có 62 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 113 lời khen
    anh Admin cho em hỏi em đọc hoài mà ko thấy chỗ nào ghi là giam xe 30 ngay hit vay
    toan ghi tườc quyền sử dụng giấy phép lái xe

    moi nguoi cho tôi hỏi , nếu thay đổi kết cấu xe , hình dáng xe có bi giam khong ỏ đóng phạt liền
    sao đọc hoài mà ko thấy cho nào ghi giam xe, chi thấy giam cavet xe vậy
    ( sr vì hỏi hoài ko ai trả lời đành như vậy )

    Chỉnh sửa lần cuối bởi: lachankiet, lúc 14:58 -- 17/06/2010





  3. #3
    Ngày tham gia
    25-04-2007
    Đến từ
    Hồ Chí Minh
    Bài viết
    49
    Khen ngợi
    8
    Có 20 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 45 lời khen
    Thx, đang kiếm cái này, in ra bỏ cốp xe




  4. #4
    Ngày tham gia
    02-10-2007
    Đến từ
    T/P Hồ Chí Minh
    Bài viết
    1 950
    Khen ngợi
    4 302
    Có 1 361 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 7 053 lời khen
    ---thôi tiu rồi ; ko chạy cũng chết ; chạy mà bị bắt cũng chết thôi thì ráng mà chạy cho thoát
    ----ae nhà ta cẩn thận nha



    N20 shop: Chuyên tuning các dòng xe máy.
    http://www.bikervietnam.com/bfrm/for...p/259-N2O-SHOP
    45 Vân Côi, Tân Bình
    PHONE : 0126 94 94 245 – 0938 715 751
    YH
    : N2ORACINGSHOP@YAHOO.COM



  5. 2 người đã khen chủ đề này:


  6. #5
    Ngày tham gia
    19-02-2007
    Đến từ
    Bắc Cạn
    Bài viết
    71
    Khen ngợi
    116
    Có 42 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 93 lời khen
    tăng tiền phạt + giam bằng là nhiều




  7. #6
    Ngày tham gia
    11-12-2009
    Đến từ
    Hồ Chí Minh
    Bài viết
    107
    Khen ngợi
    21
    Có 58 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 140 lời khen
    giam bằng đâu ko thấy,toàn giam xe.Ko co cavet phạt 500k,bó tay. Nằm trên xe,chạy sai tư thế phạt 5tr-7tr, hix


























  8. #7
    Ngày tham gia
    21-04-2008
    Đến từ
    T/P Hồ Chí Minh
    Bài viết
    1 015
    Khen ngợi
    587
    Có 576 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 2 440 lời khen
    a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
    b) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

    c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;
    d) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.
    7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:
    a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;
    b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;
    c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
    d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.
    8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.
    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:


    máy mức phạt nay là tê nhất... phat cho mất xe lun wa..... lên dza cho anh em khỏi đi bão nè ihhihih



    decal M.&.C
    352 tùng thiện vương p13.Q8
    liên hệ : 0907818146

    yaheo : minhmax_352racingteam
    yahuu : boyy_nhoc_quay_q8

  9. #8
    Ngày tham gia
    11-03-2007
    Đến từ
    T/P Hồ Chí Minh
    Tuổi
    33
    Bài viết
    190
    Khen ngợi
    148
    Có 144 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 689 lời khen

    Vì có nhiều bạn nói là đọc khó hiểu, nên mình xin hướng dẫn các bạn như sau:


    - Điều (mình viết chữ màu trắng đậm có gạch dưới): Nội dung của Điều đó sẽ ghi rõ là xử phạt ai, hành vi gì, phương tiện nào...

    - Khoản (mình viết chữ màu đỏ đậm): Nội dung của Khoản thường ghi khung giá phạt của lỗi vi phạm, ngoài ra các hình thức phạt bổ sung như tịch thu xe, phương tiện vi phạm, tước giấy phép lái xe.... cũng được ghi trong những Khoản cuối của Điều đó.

    Ví dụ: Khi bạn xem ở Điều 11, Khoản 4, điểm a, điểm b, bạn thấy 2 lỗi vi phạm này mức phạt chỉ có 100.000 đồng đến 200.000 đồng mà thôi. Nhưng bạn chú ý Khoản 5, sẽ thấy có phạt bổ sung là nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần thì sẽ bị tịch thu xe!


    Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;
    b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;
    5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần điểm a, điểm b khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.
    - Điểm (mình viết chữ màu trắng thường): Ghi từng lỗi cụ thể sẽ bị áp dụng cho Điều, Khoản đó



    Phm Thành Phát
    Hotline: 0935.60.8888 - 09790.66666 0
    Honda SH150i: 54P8-8888
    Stk Sacombank: 0609.8888.8888


  10. 1 người đã khen chủ đề này:


  11. #9
    Ngày tham gia
    11-03-2007
    Đến từ
    T/P Hồ Chí Minh
    Tuổi
    33
    Bài viết
    190
    Khen ngợi
    148
    Có 144 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 689 lời khen
    Trích lời pizza86 viết: Xem bài viết
    giam bằng đâu ko thấy,toàn giam xe.Ko co cavet phạt 500k,bó tay. Nằm trên xe,chạy sai tư thế phạt 5tr-7tr, hix
    Quên mang theo cavet thì phạt từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng.

    Không có cavet (xe chưa có cavet, nhưng có hồ sơ gốc, hoặc mua xe mới mà chưa đi đăng ký xe) thì phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng + giam xe 30 ngày + tịch thu biển số đang gắn trên xe lúc bị bắt.



    Phm Thành Phát
    Hotline: 0935.60.8888 - 09790.66666 0
    Honda SH150i: 54P8-8888
    Stk Sacombank: 0609.8888.8888


  12. 2 người đã khen chủ đề này:


  13. #10
    Ngày tham gia
    25-05-2008
    Đến từ
    Bắc Giang
    Bài viết
    1 099
    Khen ngợi
    2 178
    Có 850 chủ đề được khen ngợi
    Nhận được 2 972 lời khen
    Quá nhiều bất cập trong Nghị định mới về xử phạt vi phạm giao thông


    Ngày 2/4, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định số 34/2010/NĐ-CP (NĐ 34) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ để thay thế Nghị định số 146/2007/NĐ-CP. Tuy nhiên, NĐ 34 mới ban hành vẫn còn một số điểm chưa hợp lý.

    Thứ nhất, tại Điều 15 quy định về việc “xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ”. Trong khi thuật ngữ “đất dành cho đường bộ” lại không có trong Luật Giao thông. Luật Giao thông chỉ quy định: Đất của đường bộ (là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng) lẫn hành lang an toàn đường bộ (là dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông, vẫn có thể cấy lúa, trồng khoai). Như vậy, đất dành cho đường bộ là thuật ngữ “ngoại đạo”, không thể bao gồm cả đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ. Điều 15 quy định như thế sẽ không thể xử lý các trường hợp vi phạm hành lang an toàn đường bộ, một trong những khâu đang yếu kém nhất về quản lý hạ tầng giao thông hiện nay.


    Lỗi không đội mũ bảo hiểm có mức xử phạt là 200.000 đồng trong khi lỗi đi xe gắn máy không có gương chiếu hậu từ 80 - 200.000 đồng. Ảnh: T.N.Linh

    Thứ hai, Điều 19, khoản 4, phần c chỉ quy định xử phạt người lái ô-tô “không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường” chứ không quy định xử phạt người lái ô-tô không có bộ phận giảm khói và xả khí thải không đạt tiêu chuẩn giới hạn. Như vậy, nếu thực tế ô-tô có xả khói đen ngòm, cảnh sát giao thông (CSGT) trông thấy nhưng cũng không thể làm gì khi lái xe xuất trình đầy đủ giấy hoặc tem kiểm định đang còn hạn sử dụng?

    Thứ ba, phanh (thắng), đèn chiếu gần (đèn cốt), gương chiếu hậu… là những thiết bị an toàn hết sức cần thiết - bắt buộc đối với xe mô-tô, gắn máy, vì nó liên quan trực tiếp đến tai nạn giao thông (TNGT). Thế nhưng Điều 20 quy định chế tài phạt quá nhẹ, chỉ từ 80.000 - 200.000 đồng, trong khi, quy định không đội mũ bảo hiểm (không liên quan trực tiếp đến TNGT mà chỉ có thể hạn chế chấn thương sọ não khi xảy ra TNGT) thì Điều 9 quy định phạt tiền tới 200.000 đồng! Và ở Điều 9 này, Nghị định cũng “bỏ qua” quy định về chất lượng của mũ bảo hiểm mà điều này đáng ra phải được đề cập để hạn chế tình trạng mũ rởm tràn lan hiện nay.

    Thứ tư, về lỗi vi phạm xe mô-tô, xe gắn máy từ tỉnh nọ mua bán, chuyển vùng về tỉnh kia; từ người này bán cho người kia mà không làm thủ tục chuyển vùng, sang tên đổi chủ ở Điều 33 chỉ quy định phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng là chưa thỏa đáng, làm khó cho CSGT khi xử lý TNGT; đồng thời dễ tiếp tay cho nạn trộm cắp xe diễn ra khá phổ biến hiện nay.

    Thứ năm, việc quy định khu vực nội thành đô thị để nhân dân chấp hành mức phạt sẽ liên quan đến nhiều lĩnh vực khác như: địa giới hành chính, quy hoạch kiến trúc xây dựng, giá cả đền bù đất đai… Do đó, không nên chỉ giao UBND hai thành phố là Hà Nội và TP HCM như tại Điều 57, khoản 6, mà nên giao Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp cùng UBND hai thành phố này với các bộ Xây dựng, Tư pháp… trình Thủ tướng ký - ban hành quy định (khu vực nội thành).

    Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia cần xem xét lại những điều bất cập, khiếm khuyết nói trên và hiệu chỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung để NĐ 34 hoàn thiện hơn - đi vào thực tế cuộc sống tốt hơn, bảo đảm trật tự an toàn giao thông cho mọi người dân

    Nguồn đọc thêm: http://xaluan.com/modules.php?name=N...#ixzz0mqgqBf7K

    nguồn: http://xaluan.com/modules.php?name=N...cle&sid=180287



    The Power of HCT




  14. 2 người đã khen chủ đề này:


Trang 1/7 12345 ... cuốicuối

Quuyền hạn của bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •